EnglishVietnamese
Search
Close this search box.

Tê hàn HDPE

Tê hàn HDPE PE100 theo ISO 4427, nhiều đường kính và cấp SDR/PN. Mối hàn kín, chắc chắn, phù hợp cấp nước, tưới tiêu và hạ tầng. T-Blue báo giá.

  • Hiệu : UHM/Hathaco/Fish/RF
  • Xuất xứ: Việt Nam/Thái Lan/Malaysia

Quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline, Zalo hoặc Telegram để được tư vấn & mua hàng.

Danh mục sản phẩm:

Tê hàn HDPE là phụ kiện dùng để tạo nhánh rẽ trong hệ thống đường ống HDPE, liên kết với ống bằng phương pháp hàn đối đầu để tạo mối nối kín và chắc chắn. Sản phẩm dạng tê đều, sử dụng nhựa PE100 theo ISO 4427, phù hợp cho các hệ thống cấp nước, tưới tiêu, dẫn nước và hạ tầng. Với nhiều đường kính và cấp SDR/PN, tê hàn HDPE giúp đáp ứng linh hoạt yêu cầu phân nhánh và đồng bộ với tuyến ống HDPE.

Tê hàn HDPE là gì?

Tê hàn HDPE (tê đều hàn) là phụ kiện rẽ nhánh hình chữ T dùng cho ống nhựa HDPE, trong đó cả ba nhánh có cùng đường kính (tê đều), đấu nối bằng phương pháp hàn đối đầu (butt fusion). Nước từ tuyến chính được tách một nhánh vuông góc cùng đường kính dùng khi nhánh rẽ cần lưu lượng tương đương tuyến chính. Cả ba đầu để trơn dạng đầu hàn, khi nối tạo mối liền khối bền và kín tuyệt đối.

Tê hàn đều HDPE

Sản phẩm chế tạo từ nhựa PE100 (hoặc PE80) theo tiêu chuẩn ISO 4427 cho ống và phụ kiện HDPE cấp nước. Khác với tê thu hàn HDPE (nhánh rẽ nhỏ hơn), tê đều giữ nguyên đường kính ở cả ba nhánh, phù hợp các nút phân dòng cân bằng. So với Y hàn HDPE (rẽ xiên 45°), tê rẽ vuông góc 90°. Nhờ mối hàn đối đầu liền khối, tê hàn HDPE lý tưởng cho tuyến ống chôn ngầm dài hạn, chịu áp, nơi mối nối phải tuyệt đối kín và không thể bảo trì thường xuyên.

Cấu tạo và vật liệu tê hàn HDPE

Tê hàn được đúc nguyên khối từ nhựa PE100 nguyên sinh, đồng nhất vật liệu với ống để mối hàn đối đầu đạt độ bền tương đương thân ống. Ba đầu hàn gia công phẳng, vuông góc trục để khít với tấm gia nhiệt khi hàn. PE100 (MRS 10 MPa) cho độ bền dài hạn cao hơn PE80 (MRS 8 MPa), cho phép chịu áp cao hơn hoặc mỏng thành hơn ở cùng áp.

Vật liệu HDPE mang lại loạt ưu điểm: chống ăn mòn hóa học và điện hóa hoàn toàn, trọng lượng nhẹ, độ dẻo dai cao, chịu lún nền và va đập, tuổi thọ thiết kế tới 50 năm với nước sạch. Lòng ống nhẵn giảm tổn thất áp và chống bám cặn. Vì mối nối là hàn nhiệt liền khối, không có gioăng hay ren, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ rò rỉ tại điểm nối.

Thông số kỹ thuật tê hàn HDPE

Áp lực làm việc phụ thuộc cấp nhựa (PE80/PE100) và tỷ số SDR. Bảng dưới tra cứu nhanh quan hệ SDR – áp lực danh định PN theo ISO 4427, phụ kiện phải cùng cấp áp với ống.

SDRPN (PE100)PN (PE80)Ứng dụng
SDR17PN10PN8Cấp nước sinh hoạt
SDR13.6PN12.5PN10Cấp nước áp trung bình
SDR11PN16PN12.5Cấp nước áp cao
SDR9PN20PN16Áp lực cao

Ngoài áp lực làm việc thì tê thu hàn còn có các thông số đường kính phổ biến của tê đều hàn để quý khách yên tâm chọn lựa cho dễ theo yêu cầu sau (ba nhánh cùng DN):

Đường kính OD (mm)Kiểu nốiĐặc điểm
63Hàn đối đầuTê đều 3 nhánh cùng DN
90Hàn đối đầuTê đều 3 nhánh cùng DN
110Hàn đối đầuTê đều 3 nhánh cùng DN
160Hàn đối đầuTê đều 3 nhánh cùng DN
200Hàn đối đầuTê đều 3 nhánh cùng DN
250Hàn đối đầuTê đều 3 nhánh cùng DN
315Hàn đối đầuTê đều 3 nhánh cùng DN

Khi chọn tê đều, lấy đúng đường kính và cùng SDR/PN với ống. Nếu đầu nối khác SDR với tuyến, cần kiểm tra khả năng hàn đối đầu do chênh lệch bề dày thành. Tê đều dùng khi nhánh rẽ cần lưu lượng bằng tuyến chính, nếu nhánh cần lưu lượng nhỏ hơn thì dùng tê thu để tiết kiệm vật tư.

Nguyên lý và ưu điểm mối hàn đối đầu

Sơ đồ tê hàn HDPE đều mối hàn đối đầu - T-Blue
Sơ đồ nguyên lý tê đều hàn HDPE (ba nhánh cùng đường kính, mối hàn đối đầu)

 

Hàn đối đầu (butt fusion) là phương pháp kết nối ống HDPE bằng cách gia nhiệt hai mặt cắt đến khoảng 200-220°C bằng tấm gia nhiệt, sau đó ép hai bề mặt nóng chảy vào nhau theo áp lực quy định và giữ cố định đến khi nguội. Khi hoàn tất quá trình làm nguội, vật liệu tạo thành liên kết phân tử liền khối, giúp mối hàn có độ bền cao và hạn chế điểm yếu tại vị trí nối so với các phương pháp kết nối cơ khí như ren hoặc rắc co. Đây là một trong những ưu điểm quan trọng của tê hàn HDPE, đặc biệt khi yêu cầu mối nối kín và độ bền lâu dài.

Nhờ tạo thành mối nối liền khối, tuyến ống HDPE có khả năng chịu áp lực nội và lực kéo dọc trục tốt, hạn chế nguy cơ tuột mối nối như kết nối cơ khí. Tê đều hàn vì vậy phù hợp với các tuyến ống chôn ngầm, băng qua đường hoặc qua sông, nơi mối nối cần độ kín cao và ít có điều kiện bảo trì thường xuyên. Khi thi công đúng quy trình, mối hàn giúp hệ thống duy trì độ kín và độ ổn định trong quá trình vận hành.

Ứng dụng của tê hàn HDPE

Ứng dụng của tê hàn HDPE tại công trình

Tê hàn HDPE được sử dụng để tạo các điểm phân nhánh trong mạng đường ống, đặc biệt tại những vị trí yêu cầu mối nối kín, bền và phù hợp cho tuyến chôn ngầm. Nhờ khả năng chống ăn mòn và mối hàn liền khối, sản phẩm đáp ứng nhiều hệ thống cấp nước, tưới tiêu và hạ tầng công nghiệp. Các ứng dụng phổ biến gồm:

  • Mạng cấp nước: Sử dụng tại các nút phân dòng, nơi tuyến chính tách nhánh cùng đường kính để cấp nước cho khu vực có lưu lượng tương đương hoặc tạo mạng vòng.
  • Hệ thống tưới tiêu: Dùng để phân nhánh các tuyến ống HDPE trong hệ thống tưới tiêu nông nghiệp và hạ tầng cấp nước phục vụ sản xuất.
  • Dẫn nước thô: Phù hợp với các tuyến vận chuyển nước thô sử dụng ống HDPE, đặc biệt ở các dự án hạ tầng chôn ngầm.
  • Hệ thống nước thải: Ứng dụng tại các vị trí phân nhánh của tuyến ống HDPE dẫn nước thải, yêu cầu khả năng chống ăn mòn và độ kín cao.
  • Đường ống công nghiệp: Sử dụng cho các hệ thống công nghiệp tương thích với vật liệu HDPE, nơi yêu cầu mối nối chắc chắn và ổn định.
  • Tuyến ống chôn ngầm dài hạn: Khả năng chống ăn mòn, kết hợp mối hàn bền và kín, giúp tê hàn phù hợp với các dự án hạ tầng có yêu cầu sử dụng lâu dài.
  • Tuyến ống chính đường kính lớn: Tê đều hàn HDPE được ưu tiên tại các điểm rẽ nhánh quan trọng, nơi cần độ tin cậy cao và hạn chế nguy cơ rò rỉ tại mối nối.

Hướng dẫn hàn tê HDPE bằng máy hàn đối đầu

Để mối hàn chắc chắn, kín và đảm bảo độ đồng tâm của tuyến ống, quá trình hàn tê HDPE bằng máy hàn đối đầu cần được thực hiện đúng kỹ thuật ở từng công đoạn. Từ khâu kẹp phôi, bào mặt hàn, gia nhiệt đến ép nối và làm nguội đều phải kiểm soát theo yêu cầu của máy hàn và nhà sản xuất ống. Quy trình thực hiện gồm các bước chính sau:

  • Bước 1: Kẹp phôi đồng tâm: Kẹp đầu tê và đầu ống lên máy hàn đối đầu, căn đồng tâm. Từ 90mm trở lên hàn đối đầu là tiêu chuẩn, nhỏ hơn dùng hàn điện trở (electrofusion).
  • Bước 2: Bào phẳng mặt hàn: Bào đồng thời hai mặt tiếp xúc cho tới khi phoi ra đều, liên tục. Kiểm tra khe hở khi đóng hai mặt phải phẳng, khít, đồng tâm, lau sạch phoi, không chạm tay lên bề mặt đã bào.
  • Bước 3: Gia nhiệt: Đưa tấm gia nhiệt 200-220°C vào giữa, ép tạo gờ nhựa ban đầu rồi giảm áp giữ nhiệt đủ thời gian theo bề dày thành. Thông số theo bảng của máy/nhà sản xuất ống.
  • Bước 4: Ép nối và làm nguội: Rút nhanh tấm gia nhiệt, ép hai mặt tới áp lực hàn quy định và giữ áp suốt thời gian nguội. Mối hàn đạt chuẩn có gờ (bead) đều, đối xứng quanh chu vi; không tháo kẹp khi chưa nguội.

Lỗi thường gặp và cách khắc phục

Trong quá trình hàn tê HDPE, mối nối có thể phát sinh lỗi nếu căn chỉnh, gia nhiệt hoặc lựa chọn vật liệu chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường giúp kịp thời điều chỉnh quy trình, hạn chế ảnh hưởng đến độ kín và độ bền của mối hàn. Dưới đây là những lỗi thường gặp và cách khắc phục:

  • Gờ hàn lệch, không đều: Do kẹp lệch tâm hoặc bào chưa phẳng. Kẹp lại đồng tâm, bào đều hai mặt; mối lệch phải cắt bỏ hàn lại.
  • Mối hàn giòn: Do sai nhiệt độ, thiếu thời gian gia nhiệt/làm nguội hoặc bề mặt bẩn/ẩm. Kiểm soát nhiệt 200-220°C, tuân thủ thời gian theo bề dày, giữ bề mặt sạch khô.
  • Chênh lệch bề dày đầu hàn: Nếu đầu nối khác SDR với tuyến, bề dày thành lệch gây khó hàn đạt chuẩn. Chọn phụ kiện cùng SDR với ống.

So sánh tê đều với tê thu và Y hàn

Tê đều hàn HDPE, tê thu hàn HDPE và Y hàn giảm HDPE có sự khác nhau về đường kính nhánh rẽ và hướng phân dòng, từ đó phù hợp với từng nhu cầu sử dụng. Tê đều giữ ba nhánh cùng đường kính, tê thu có nhánh rẽ nhỏ hơn, trong khi Y hàn giảm tạo nhánh xiên 45° giúp dòng chảy êm hơn. Bảng dưới đây giúp dễ dàng so sánh và lựa chọn phụ kiện phù hợp với lưu lượng, đặc điểm dòng chảy và chi phí hệ thống.

Tiêu chíTê đều hàn HDPETê thu hàn HDPEY hàn giảm HDPE
Cấu hìnhBa nhánh cùng đường kínhNhánh rẽ nhỏ hơn tuyến chínhNhánh rẽ giảm và rẽ xiên 45°
Đường kính nhánhBằng đường kính tuyến chínhNhỏ hơn đường kính tuyến chínhNhỏ hơn đường kính tuyến chính
Mục đích sử dụngChia dòng khi nhánh rẽ cần lưu lượng tương đương tuyến chínhChia dòng khi nhánh rẽ cần lưu lượng nhỏ hơnTạo nhánh rẽ 45°, ưu tiên dòng chảy êm
Đặc điểm dòng chảyPhù hợp phân nhánh trực tiếpPhù hợp hệ thống có nhu cầu lưu lượng nhánh thấp hơnHỗ trợ dòng chảy êm, phù hợp nước thải
Ưu điểmDễ bố trí nhánh cùng đường kínhTiết kiệm vật tư khi giảm đường kính nhánhHạn chế thay đổi hướng dòng đột ngột
Lựa chọn khiNhánh rẽ cần lưu lượng bằng tuyến chínhNhánh rẽ cần ít lưu lượng hơnHệ thống ưu tiên dòng chảy êm, đặc biệt đường ống nước thải

Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu mối hàn

Với tê đều có ba mối hàn nối vào tuyến, việc kiểm tra từng mối rất quan trọng vì một mối lỗi có thể ảnh hưởng cả nút phân dòng. Kiểm tra trực quan tập trung vào gờ hàn (bead): mối đạt chuẩn có hai gờ nhựa đều, đối xứng, liền mạch quanh chu vi, chiều cao và bề rộng nằm trong dải khuyến nghị theo bề dày ống. Rãnh giữa hai gờ không được thấp hơn bề mặt ống nếu thấp là dấu hiệu thiếu áp lực ép, gờ lệch một bên báo hiệu kẹp phôi không đồng tâm.

Với công trình áp lực, nên ghi chép đầy đủ thông số hàn (nhiệt độ tấm gia nhiệt, áp lực ép, thời gian gia nhiệt và làm nguội) cho từng mối để truy xuất. Có thể áp dụng thử uốn mẫu hoặc kiểm tra không phá hủy với mối quan trọng. Thợ hàn cần được đào tạo và có chứng chỉ phù hợp trước khi thi công tuyến ống chịu áp, đây là yêu cầu bắt buộc để bảo đảm chất lượng mối hàn đối đầu.

Thiết kế nút phân dòng cân bằng với tê đều

Tê đều thường dùng tại các nút cần phân dòng cân bằng: khi nhánh rẽ phục vụ khu vực có nhu cầu lưu lượng tương đương tuyến chính, hoặc khi tạo mạng vòng (looped network) để cấp nước hai chiều. Trong thiết kế mạng vòng, tê đều tại các nút cho phép nước đi vòng khi một đoạn phải cô lập để sửa chữa, hạn chế mất nước trên diện rộng. Việc chọn tê đều hay tê thu phụ thuộc vào tính toán thủy lực: nếu nhánh rẽ mang lưu lượng nhỏ, dùng tê thu để giữ vận tốc dòng hợp lý và tiết kiệm; nếu nhánh mang lưu lượng lớn tương đương, tê đều là lựa chọn đúng.

Tại nút tê, dòng chảy đổi hướng tạo lực và tổn thất áp cục bộ, với tuyến áp cao, cần tính đến tổn thất này và bố trí neo phù hợp nếu dùng cùng các phụ kiện cơ khí. Với mối hàn liền khối, bản thân tê hàn không có nguy cơ tuột như mối cơ khí, nên độ tin cậy của nút rất cao.

Bảo quản và vận chuyển phụ kiện HDPE

HDPE bền hóa học nhưng nhạy với tia UV khi phơi nắng dài ngày, nên phụ kiện cần bảo quản nơi có mái che, tránh ánh nắng trực tiếp trước khi lắp. Các đầu hàn phải giữ sạch, không trầy xước hay bám dầu mỡ vì sẽ ảnh hưởng chất lượng mối hàn. Khi vận chuyển và tập kết, tránh va đập mạnh làm biến dạng đầu hàn, và không kéo lê phụ kiện trên nền cứng. Với đơn hàng lớn, nên phân loại phụ kiện theo đường kính và cấp SDR ngay khi nhập kho để tránh nhầm lẫn khi thi công. Bảo quản đúng cách giúp phụ kiện giữ nguyên kích thước và chất lượng bề mặt hàn khi đưa vào công trình.

Ngoài ra, khi thi công tuyến dài, nên lập trình tự hàn hợp lý để giảm số mối hàn tại hiện trường khó thao tác có thể hàn sẵn các cụm phụ kiện (tê, cút, đoạn ống) tại vị trí thuận lợi rồi mới đưa ra lắp, giúp kiểm soát chất lượng mối hàn tốt hơn và rút ngắn thời gian thi công tại chỗ. Tê thu hàn Hdpe cần cung câos soo liệu để quý khách nhận điện thông tin chuẩn nhất,

Sản phẩm liên quan

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Tê đều khác tê thu thế nào?

Tê đều ba nhánh cùng đường kính; tê thu có nhánh rẽ nhỏ hơn.

Hàn ở nhiệt độ bao nhiêu?

Tấm gia nhiệt 200-220°C với PE100, thời gian theo bề dày thành.

Đường kính nhỏ hàn thế nào?

Dưới 90mm dùng hàn điện trở, từ 90mm hàn đối đầu.

PE100 hay PE80 tốt hơn?

PE100 bền dài hạn cao hơn, chịu áp cao hơn ở cùng bề dày.

Liên hệ & báo giá tê hàn HDPE tại T-Blue

T-Blue cung cấp tê hàn HDPE dạng tê đều, sản xuất từ nhựa PE100 theo ISO 4427, với đầy đủ đường kính và cấp SDR/PN đáp ứng nhiều nhu cầu thi công đường ống. Sản phẩm phù hợp để tạo nhánh rẽ trong các hệ thống cấp nước, tưới tiêu và hạ tầng sử dụng ống HDPE hàn.

Để nhận báo giá tê hàn HDPE theo kích thước, cấp áp và số lượng, quý khách vui lòng liên hệ đội ngũ kỹ thuật T-Blue để được tư vấn lựa chọn phụ kiện đồng bộ với đường ống. T-Blue cung cấp trọn bộ ống và phụ kiện HDPE hàn, hỗ trợ lựa chọn cấu hình phù hợp cho từng công trình và yêu cầu thi công thực tế.

Nguồn tham khảo:
[1] ISO 21307 / PPI TR-33 – Butt fusion jointing procedures for polyethylene pipes and fittings. iso.org
[2] ISO 4427 – Polyethylene (PE) pipes and fittings for water supply. iso.org

Đánh giá

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Tê hàn HDPE”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo